Nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp ở đâu theo pháp luật hiện nay

Nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp ở đâu

     Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm nhiều chế độ khác nhau như trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm, hỗ trợ học nghề,… nhưng trong đó, người lao động thường quan tâm nhất đến trợ cấp thất nghiệp vì đây là một khoản tài chính mà nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho họ trong quá trình chưa tìm được việc làm, tạo điều kiện cho người lao động sớm tham gia thị trường lao động. Để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp, theo khoản 1 điều 46 Luật Việc làm 2013 thì:

     “1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.”

     Đồng thời, theo khoản 1 điều 17 nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm và bảo hiểm thất nghiệp thì “Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.”

     Như vậy, người lao động để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định luật và nộp hồ trên lên trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. Do đó, người lao động có thể nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp ở bất cứ trung tâm dịch vụ việc làm nào cũng được mà không phụ thuộc vào nơi người lao động có hộ khẩu thường trú, cũng như nơi người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

     Tham khảo thêm hồ sơ hưởng bảo hiểm tại  Thủ tục và hồ sơ đăng ký bảo hiểm thất nghiệp

     Tuy nhiên để được nhận bảo hiểm thất nghiệp, người lao động cần phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện quy định tại điều 49 Luật Việc làm 2013:

     Điều 49. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

     “Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

     1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

     a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

     b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

     2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

     3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

    4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

     a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

     b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

     c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

     d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

     đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

     e) Chết.”

     Như vậy, không phải mọi trường hợp người lao động đều được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi nghỉ việc. Người lao động cần phải lưu ý đáp ứng đủ các điều kiện trên để đảm bảo quyền lợi mình một cách tốt nhất.

     Tham khảo thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *